Thủ tục xuất khẩu ca cao theo quy định mới nhất hiện nay

SIMBA Logistics

Lô hàng ca cao xuất khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn mà nước nhập khẩu đặt ra. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu chi tiết về các tiêu chuẩn đặt ra đối với hạt ca cao xuất khẩu và thủ tục xuất khẩu ca cao theo quy định mới nhất hiện nay!

Tiêu chuẩn hạt ca cao xuất khẩu

Tiêu chuẩn hạt ca cao xuất khẩu

Mỗi nước nhập khẩu sẽ có những yêu cầu khác nhau về chất lượng hạt ca cao. Căn cứ theo TCVN 7519 : 2005, lô hàng hạt ca cao phải đáp ứng một số yêu cầu chung về chất lượng như sau:

  • Không được có tạp chất lạ, hạt ca cao phải khô đều;
  • Không được có mùi khói, không có mùi hoặc có vị lạ;
  • Lô hàng ca cao xuất khẩu không được chứa côn trùng sống;
  • Ca cao phải đồng đều về kích cỡ hạt, không có các hạt dính đôi, dính ba;
  • Hạt ca cao phải được lên men hoàn toàn.

Quy định về bao gói hạt ca cao xuất khẩu:

  • Bao bì đóng gói ca cao phải sạch, nguyên vẹn, chắc chắn và phải được khâu đúng cách.
  • Nếu sử dụng bao bì và lớp lót phải đảm bảo được làm bằng vật liệu an toàn cho thực phẩm.

Quy định về ghi nhãn: Mỗi bao gói đựng hạt cacao phải được niêm phong chắc chắn. Trên bao bì hoặc dấu niêm phong ít nhất có các thông tin sau: Cấp loại, tên nhà sản xuất/nhà xuất khẩu và các giấy phép có liên quan, tên nước xuất xứ, khối lượng tịnh, chuyến hàng/lô hàng hoặc số hợp đồng,...

Quy định về vận chuyển: Hạt cacao phải được vận chuyển bằng phương tiện khô ráo, sạch sẽ và phải bảo vệ được sản phẩm.

Thủ tục xuất khẩu ca cao chi tiết

Thủ tục xuất khẩu ca cao chi tiết

Chính sách pháp lý

  • Ca cao và các phế phẩm từ ca cao không nằm trong danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu. Do đó, cá nhân, đơn vị có thể xuất khẩu ca cao bình thường.
  • Căn cứ theo danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT, ca cao và các phế phẩm từ ca cao trước khi xuất khẩu cần làm thủ tục kiểm dịch thực vật. 

Mã HS Code và thuế xuất khẩu ca cao

Mã HS Code của ca cao và các phế phẩm từ ca cao thuộc chương 18. Cụ thể dưới đây là mã HS Code của ca cao mà đơn vị có thể tham khảo:

  • 18010000 - Hạt ca cao, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã được rang chín
  • 18020000 - Vỏ quả, vỏ hạt ca cao, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác
  • 18031000 - Bột ca cao nhão chưa được khử chất béo
  • 18032000 - Bột ca cao nhão đã khử một phần hoặc toàn bộ chất béo

Hồ sơ hải quan xuất khẩu ca cao

Hồ sơ hải quan xuất khẩu nói chung và xuất khẩu ca cao nói riêng căn cứ Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC (Sửa đổi Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Cụ thể, bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu ca cao gồm có các giấy tờ, chứng từ sau:

  • Tờ khai hải quan
  • Vận đơn
  • Giấy phép xuất khẩu
  • Hóa đơn thương mại
  • Hợp đồng thương mại
  • Phiếu đóng gói hàng hóa
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật ca cao xuất khẩu
  • Các loại giấy tờ, chứng từ xuất khẩu ca cao khác theo quy định.

Ca cao xuất khẩu có cần làm thủ tục kiểm dịch thực vật?

Căn cứ theo danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT, ca cao và các phế phẩm từ ca cao trước khi xuất khẩu cần làm thủ tục kiểm dịch thực vật. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật cho lô hàng ca cao xuất khẩu gồm có những giấy tờ, chứng từ sau:

  • Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (Theo mẫu của cơ quan kiểm dịch thực vật);
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa;
  • Vận đơn, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói hàng hóa (Nếu có);
  • Giấy ủy quyền của chủ hàng (Nếu bên đăng ký là người được chủ hàng ủy quyền).

Trên đây là chi tiết về thủ tục xuất khẩu ca cao theo quy định mới nhất hiện nay. Nếu cá nhân, đơn vị đang có nhu cầu xuất khẩu ca cao nhưng còn gặp khó khăn về thủ tục hải quan xuất khẩu, chưa tìm được đối tác nước ngoài, liên hệ tới Simba qua Hotline 0379 311 688 để được tư vấn chi tiết nhất!

avatar
Hi
close nav